Danh sách vật liệu cốc hút
Trang chủ » Danh sách vật liệu cốc hút
Vật liệu cốc hút
Chất liệu của giác hút ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của nó. Một số giác hút có thể hoạt động tốt trên bề mặt gồ ghề, trong khi những loại khác có khả năng chịu được nhiều loại chất khác nhau. Thậm chí một số loại giác hút còn có thể chịu được dầu và ozone. Đối với ngành công nghiệp điện tử, giác hút chống tĩnh điện là cần thiết để đảm bảo chất lượng của các chi tiết gia công.
Có nhiều loại và chất liệu khác nhau được sử dụng cho các ứng dụng khác nhau. Cốc hút chân không của chúng tôi có nhiều chất liệu khác nhau từ NBR , NR, silicone, PU đến cao su fluorocarbon với độ cứng Shore khác nhau. Ngoài ra, hình dạng của bề mặt đế (tròn, oval, chữ nhật), loại bề mặt đỡ (rãnh, gờ, thanh đỡ) và thể tích bên trong của gioăng cũng đóng vai trò quan trọng. Chúng tôi cung cấp các giải pháp tùy chỉnh để đáp ứng các yêu cầu khác nhau.
Vật liệu theo đặc điểm
| Tên hóa học | NBR (Cao su nitrile butadien) | NR (Cao su tự nhiên) | SIR (Cao su silicon) | FKM (Cao su flo) | PUR (Polyurethane) | EPDM (cao su monome ethylene propylene diene) | CR (Cao su cloropren) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên thương mại | NBR | Cao su tự nhiên | silicon | Viton | PU (PUR) | cao su xốp | Neoprene |
| Độ cứng (Shore-A) | 35 đến 80 | 35 đến 80 | 15 đến 80 | 65 | 65 | 15 | 38 |
| Nhiệt độ phạm vi | -10 đến 80 °C | -20 đến 80 °C | -30 đến 200 °C | -10 đến 200 °C | -30 đến 80 °C | -20 đến 100 °C | 10 đến 80 °C |
| Sự mài mòn sức chống cự | + | + | + | +- | ++ | +- | + |
| Kích thước sự ổn định | + | ++ | + | ++ | +- | + | + |
| Khả năng chống ozone | +- | + | ++ | ++ | ++ | ++ | +- |
| Khả năng chống dầu | ++ | +- | – | ++ | ++ | +- | +- |
| Khả năng chống nhiên liệu | + | – | – | ++ | + | – | – |
| Dung môi sức chống cự | + | +- | + | ++ | +- | + | + |
| Khả năng chống axit | +- | + | +- | ++ | +- | ++ | + |
| Thích hợp cho thực phẩm | – | – | ++ | – | – | – | – |
| Thời tiết sức chống cự | + | + | ++ | ++ | ++ | ++ | + |
| Ứng dụng chính | phổ quát | phổ quát | tất cả, với hạn chế | phổ quát | phổ quát | phổ quát | phổ quát |
NBR (cao su nitrile butadiene), NR (cao su tự nhiên), SIR (silicone), FKM hoặc FPM hoặc Viton® (cao su flo), PU (polyurethane) là những vật liệu thường gặp trong danh sách vật liệu của cốc hút chân không.
- Cao su nitrile : thích hợp cho các chi tiết có bề mặt phẳng, dính dầu và các chi tiết gia công thông thường.
- Cao su silicon: tốt và an toàn cho thực phẩm và môi trường nhiệt độ cao.
- Polyurethane: thích hợp cho các chi tiết có bề mặt thô ráp và chịu được lực căng/ứng suất cao.
- FKM, FPM hoặc Viton: hoạt động ổn định trong các ứng dụng công nghiệp nhiệt độ cao.
Ứng dụng và môi trường làm việc rất quan trọng khi lựa chọn cốc hút và vật liệu phù hợp. Khả năng chống dầu, khả năng chống mài mòn, phạm vi nhiệt độ, độ cứng (Shore-A) là những thông số kỹ thuật quan trọng.
Việc lựa chọn vật liệu làm kín rất quan trọng đối với các ứng dụng và môi trường làm việc khác nhau. Ví dụ, NBR là một vật liệu tuyệt vời cho ngành công nghiệp nói chung. Hiệu suất vượt trội trong nhiều hạng mục và chi phí kinh tế khiến nó có giá trị tổng thể cao. Silicone rất phù hợp cho môi trường làm việc ở nhiệt độ cao hoặc khi xử lý sản phẩm. Các ứng dụng như tháo gỡ kính hoặc các chi tiết gia công nóng đòi hỏi silicone là vật liệu chính cho các gioăng làm kín.
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 7619-1:2010
Để đáp ứng tiêu chuẩn chuỗi cung ứng toàn cầu, vật liệu sản phẩm của chúng tôi tuân thủ thử nghiệm độ cứng Shore theo tiêu chuẩn ISO 7619-1:2010 , đảm bảo chất lượng cao nhất. Tiêu chuẩn ISO 7619-1:2010 quy định phương pháp xác định độ cứng Shore của cao su bằng máy đo độ cứng.
*Thông tin chi tiết về vật liệu và yêu cầu đối với máy đo độ cứng Shore có sẵn theo yêu cầu.










