Khả năng chịu tải của cốc hút chân không
Trang chủ » Kiến thức về máy hút bụi » Dung tích chứa của cốc hút bụi
Khả năng chịu tải của cốc hút chân không
EUROTECH cung cấp nhiều loại cốc hút chân không công nghiệp cho các ứng dụng công nghiệp khác nhau. Theo tiêu chuẩn DIN EN 13155, khả năng chịu tải của cốc hút chân không quy định tải trọng tối đa mà cốc hút có thể chịu được trong các điều kiện do nhà sản xuất quy định.
Khả năng chịu tải của giác hút được tính bằng các công thức sau:


m: Sức chứa
p: Chênh lệch áp suất giữa áp suất môi trường và áp suất hệ thống (tương ứng với lượng chân không tương đối)
[Pa] = [N/m2] = [kg/mx s2]
A: Diện tích hút hiệu quả [m2]
g: Gia tốc trọng trường
[m/s2]g ≈ 9,81 m/s2
SF: Hệ số an toàn (phụ thuộc một phần vào lĩnh vực ứng dụng và các tiêu chuẩn, chỉ thị quốc gia)
μ: Hệ số ma sát (phụ thuộc vào các đặc tính bề mặt, áp suất bề mặt, nhiệt độ)
Hệ số ma sát phải được xem xét khi tính toán khả năng chịu tải thẳng đứng. Hệ số ma sát có thể được bỏ qua khi tính toán khả năng chịu tải nằm ngang.
Chỉ khi xem xét các điều kiện tổng quát thì mới có thể xác định được hệ số ma sát có ý nghĩa.
Các giá trị về khả năng chịu tải thẳng đứng được nêu trong tài liệu này luôn sử dụng hệ số ma sát μ = 0,5 và dựa trên các phép đo được thực hiện trên kính khô trong điều kiện phòng thí nghiệm. Hệ số ma sát thực tế và khả năng chịu tải thẳng đứng thực tế có thể khác biệt tương ứng so với dữ liệu trong tài liệu.
Bảng thông số vật lý của cốc hút chân không
| Kích thước vật lý | Sự miêu tả | Kích thước vật lý | Sự miêu tả |
|---|---|---|---|
| D | đường kính ngoài | Tây Nam | chiều rộng trên mặt phẳng |
| d | đường kính trong | Z | đột quỵ |
| L | chiều dài | G | sợi ngoài |
| B | chiều rộng | g | sợi chỉ bên trong |
| H | chiều cao | TÔI | Cường độ dòng điện |
| K | chiều cao của sợi | U | Điện áp |
| R | bán kính |
| Kích thước vật lý | Đơn vị SI | Các đơn vị khác | Chuyển đổi |
|---|---|---|---|
| Chiều dài l | m (mét) | “ (inch) | 1” = 2,54 cm = 0,0254 m |
| Thời gian t | giây | phút, giờ | 1 giờ = 60 phút = 3.600 giây |
| Khối lượng m | kg (kilogram) | ||
| Lực F | N = kg·m / s² (newton) | ||
| Công suất P | W = N·m (watt) | ||
| Áp suất p | Pa = N / m² (pascal) | thanh | 1 Pa = 0,01 mbar |
Lưu ý quan trọng về diện tích hút hiệu quả của cốc hút chân không.

Mặc dù đường kính ngoài của giác hút thường được dùng làm thước đo kích thước, nhưng nó không nhất thiết phản ánh diện tích hút hiệu quả thực sự. Trên thực tế, diện tích hút hiệu quả là phần của giác hút tạo ra sự tiếp xúc chặt chẽ, ổn định và kín với bề mặt của vật cần hút.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với:
- Các loại cốc dạng xếp hoặc có cấu hình sâu, trong đó các vòng hoặc gờ bên trong xác định diện tích tiếp xúc chính.
- Các mép bịt kín mềm có thể biến dạng dưới tác dụng của chân không nhưng không góp phần tạo nên lực hút tối đa.
- Các bề mặt không bằng phẳng hoặc cong, nơi chỉ một phần của giác hút bám dính hiệu quả.
⚠️ Hiểu sai về vùng hút có thể dẫn đến:
- Đánh giá quá cao khả năng chịu tải
- Biên độ an toàn không đủ
- Nguy cơ phôi bị rơi hoặc trượt
Vì lý do này, EUROTECH tính toán khả năng chịu tải chỉ dựa trên diện tích tiếp xúc thực tế — chứ không phải toàn bộ đường kính ngoài. Điều này đảm bảo các giá trị hiệu suất thực tế, an toàn và tuân thủ tiêu chuẩn, theo tiêu chuẩn DIN EN 13155.